Công nghệ nanoe™

Công nghệ nanoe™

Công nghệ nanoeTM là công nghệ độc nhất của Panasonic, bao gồm chuyên môn đặc biệt ở cấp nanomet. Công nghệ này khử mùi, ức chế sự phát triển của vi khuẩn và vi-rút; và loại bỏ bụi hiệu quả để tạo ra một môi trường sạch sẽ và trong lành.

“Công nghệ nanoTM” là một thuật ngữ chung dùng để chỉ một, hai hoặc cả ba loại thiết bị nanoeTM khác nhau (nanoeTMX, nanoeTM và nanoe-G) riêng rẽ hoặc ở dạng kết hợp bất kỳ nào.

Công nghệ nanoe™
Công nghệ nanoe™
Công nghệ nanoe™

Nguồn gốc của tên nanoeTM

Tên này xuất phát từ sự kết hợp giữa từ “nano” trong cụm từ “công nghệ nano” và chữ “e” bắt đầu của từ “electric” (điện).

Công nghệ nanoe™ Công nghệ nanoe™

Một hình ảnh về kích thước nano

Một hình ảnh về kích thước nano

1nm là một phần tỷ của một mét. Nếu kích thước của Trái đất là 1m, 1nm sẽ có kích thước tương đương với đồng xu của Mỹ.

Kích thước của các hạt “nanoeTM” là 5-20nm. Những hạt nhỏ này có tác dụng rất lớn. 

Một hình ảnh về kích thước nano

Sự khác nhau giữa nanoe™ X, nanoe™ và nanoe-G

nanoeTM X/nanoeTM

nanoe™ X/nanoe™
nanoe™ X/nanoe™
nanoe™ X/nanoe™
nanoe™ X/nanoe™

nanoe-G

nanoe-G

Tác dụng của công nghệ nanoe™ đã được các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau công nhận

Được đề xuất sử dụng trong các cơ sở như cơ sở y tế nơi cần điều kiện vệ sinh sạch sẽ hơn. 

Cơ sở Rinku của Trường Đại học tỉnh Osaka

Giáo sư Masafumi Mukamoto

Đại học tỉnh Osaka, nghiên cứu bệnh truyền nhiễm thú y

Nhiều loại nấm mốc xâm nhập vào nhà qua người và không khí. Ngay cả khi áp dụng biện pháp phòng ngừa trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta vẫn thường rất khó có thể ức chế sự phát triển của nấm mốc, đặc biệt là trong môi trường ẩm ướt. Với nanoeTM X, chúng tôi có các kết quả thử nghiệm*1 cho thấy rằng chúng ta có thể ức chế sự phát triển của các loại nấm mốc thường thấy ở nhiều nơi trong nhà. Vì nanoeTM X cũng có khả năng ức chế vi khuẩn và vi-rút không thấy được tồn tại trong môi trường sống của chúng ta, chúng ta có thể hy vọng công nghệ này sẽ mang đến một môi trường sạch sẽ. Tôi khuyến nghị nên bố trí các thiết bị tích hợp công nghệ nanoeTM X trong các tòa nhà, nơi đòi hỏi cao về tính sạch sẽ, chẳng hạn như trong trường học, cơ sở chăm sóc trẻ em và các tổ chức y tế.**

Pause

Hy vọng trong việc tạo ra không gian thoải mái hơn cho những người có vấn đề với bệnh hen suyễn hoặc viêm da dị ứng

Đại học Azabu

Giáo sư Masahiro Sakaguchi

Trường Đại học Thú y Azabu, Khoa Thú y

Chúng tôi có kết quả thử nghiệm cho thấy nanoeTM X có khả năng ức chế các chất gây dị ứng có thể gây ra hen suyễn hoặc dị ứng. Gần đây, bệnh nhân hen suyễn đang gia tăng,*2 nên việc đề phòng các chất gây dị ứng mà chúng ta vô tình hít phải trong cuộc sống hàng ngày là điều rất quan trọng. Vì nanoeTM X có hiệu quả trong việc ức chế các chất gây dị ứng không nhìn thấy nên chúng tôi có thể mong đợi nó sẽ tạo ra một môi trường thoải mái cho những người mắc bệnh hen suyễn và dị ứng. Vì nanoeTM X cũng đã được kiểm chứng an toàn nên nanoeTM X mang đến sự an tâm cho những gia đình có con nhỏ.**

Pause

Miễn trừ trách nhiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy nanoeTM X có hiệu quả trong việc ức chế quá trình phát triển của các loại nấm mốc thường thấy trong nhà sau đây: Cladosporium, Aspergillus, Penicillium, Alternaria, Fusarium, Eurotium, Mucor, and Stachybotrys.
Tổ chức Y tế Thế giới, hen p(4AA33- 160615-N04) <nanoeTM> [Tổ chức kiểm nghiệm]hế quản: http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs206/en/
Các chỉ dẫn và tuyên bố trên được đưa ra liên quan đến thông tin có sẵn.

<Mùi khói thuốc> <nanoeTM X> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 2,4 mức trong 12 phút (4AA33- 160615-N04)
<nanoeTM> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,2 mức trong 2 giờ (BAA33-130125-D01)
<Vi khuẩn trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ (24_0301_1)
<Vi khuẩn bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong không gian kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 1m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,99% trong 24 giờ (20_0154_2) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại vi khuẩn
<Vi-rút trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi-rút trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ (24_0300_1)
<Vi-rút bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút sau khi tiếp xúc trực tiếp trong không gian kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 1m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi-rút bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ (21_0084_1) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại vi-rút
<Nấm mốc trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc thay đổi trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Nấm mốc trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (205061541-001)
<Nấm mốc bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc bám dính vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Nấm mốc bám dính [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế xác nhận được sau 8 giờ (18077411001-0201) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại nấm mốc
<nanoeTM X> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Các chất gây dị ứng (Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farina, cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngãi, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt, Alternaria, Aspergillus, nấm Candida, nấm Malassezia, gián, bướm đêm, chó (vảy lông), mèo (vảy lông))[Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-160615-F01, 4AA33-170301-F15, 4AA33-151001-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA-33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160615-F03, 4AA33-160620-F01)
<nanoeTM> <Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ chó và mèo> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] chất gây dị ứng do chó, chất gây dị ứng do mèo [Kết quả thử nghiệm] <Chó (vảy lông)> Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (11M-RPTAPRO47_1) <Mèo (vảy lông)> Ức chế ít nhất 98% trong 2 giờ (11M-RPTAPR051_1) <Phân/xác của ve bét> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng ve bét bám [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 60% trong 24 giờ (BAA33-130304-F04)
<Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 93% trong 2 giờ (11M-RPTMAR076_1)
<Phấn hoa> Cây tuyết tùng [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Phấn hoa cây tuyết tùng [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 88% trong 8 giờ (BAA33-130304-F01) Cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Phấn hoa của cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (1V332-171010-F04, 1V332-171010-F02, 1V332-171010-F01)
<Da> <nanoeTM X> Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Thời gian nghỉ: 90 phút, thời gian tiếp xúc nanoeTM: 60 phút, duy trì: 60 phút. 8 phụ nữ tuổi từ 30~49 có làn da khô đến da thường. [Kết quả thử nghiệm] Thay đổi độ ẩm của da tương đương với mức tăng 20 điểm phần trăm từ 30% --> 50% độ ẩm môi trường (USG-KT-14K-012-TM)
<nanoeTM> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp & kết quả kiểm nghiệm] Phòng thử nghiệm có kích thước khoảng 34m3, nhiệt độ phòng 23 độ C, độ ẩm 30%, 8 phụ nữ ở độ tuổi 30~49 với các tình trạng da khác nhau, từ độ ẩm trung bình đến khô, hàm lượng nước lớp sừng được đo trước và sau khi nghỉ trong 90 phút tiếp xúc với thiết bị tạo nanoeTM, để tìm giá trị thay đổi trung bình. (D01-071219F-01)
<Tóc> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp nghiệm] Phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 46m3, nhiệt độ phòng 25 độ C, độ ẩm 40%. Các lọn (6 lọn) tóc được treo cách thiết bị tạo nanoeTM 2m, với quá trình hoạt động lặp lại của thiết bị tạo nanoeTM: 8 giờ bật và 16 giờ tắt. [Phương pháp] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Tóc [Kết quả thử nghiệm] <nanoeTM X> (USD-KS-15S-009-TM), <nanoeTM> (D01-091005-01TM)

Hiệu quả khử mùi thay đổi theo môi trường (nhiệt độ và độ ẩm), thời gian hoạt động, mùi và các loại vải. Không loại bỏ các chất độc hại có trong thuốc lá (cacbon monoxit, v.v.). Các mùi liên tục được tạo ra (ví dụ: mùi vật liệu xây dựng và mùi thú cưng) không được loại bỏ hoàn toàn. Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoeTM X và nanoeTM ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của vi-rút, nhưng không ngăn ngừa hiện tượng nhiễm trùng.
Kết quả riêng lẻ có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).