Đặc điểm và 7 tác dụng của nanoe™ X

nanoeTM X là các phân tử nước tĩnh điện có kích cỡ nano với 480 tỷ gốc OH.

Mùi
Vi khuẩn & vi-rút
Nấm mốc
Chất gây dị ứng
Phấn hoa
Các chất độc hại
Da & tóc

Loại bỏ các loại mùi thường gặp*1~8

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Loại bỏ các loại mùi thường gặp<sup>*1~8</sup>

Hạt nanoeTM X nhỏ hơn các hạt hơi nước, xâm nhập vào các phần sâu nhất của kết cấu, cho phép khử mùi hiệu quả cao.*1~8 Gốc OH tiếp cận nguồn phát xuất của mùi và triệt tiêu cho đến khi chúng hầu như không thể nhận thấy.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các mùi ăn vào trong sợi.

nanoeTM X tiếp cận chính xác các mùi ăn vào trong sợi.

Các gốc OH sẽ phân hủy chất gây mùi.

Các gốc OH sẽ phân hủy chất gây mùi.

Mùi sẽ được loại bỏ.<sup>*1~8</sup>

Mùi sẽ được loại bỏ.*1~8

Tác dụng của nanoe™ X

Pause

nanoeTM X có thể giảm cường độ mùi khói thuốc khoảng 2,4 mức trong 12 phút.

nanoeTM X giảm cường độ mùi thú cưng 1,5 mức trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi sầu riêng nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi thịt nướng nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi mồ hôi đầu đáng kể trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi mồ hôi đầu đáng kể trong 1 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi ẩm ướt đến mức khó nhận thấy trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi ẩm ướt đến mức khó nhận thấy trong 1 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi rác trong 0,5 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi rác trong 0,5 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ.

Hạt nanoeTM X nhỏ hơn các hạt hơi nước, xâm nhập vào các phần sâu nhất của kết cấu, cho phép khử mùi hiệu quả cao.*1~8 Gốc OH tiếp cận nguồn phát xuất của mùi và triệt tiêu cho đến khi chúng hầu như không thể nhận thấy.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các mùi ăn vào trong sợi.

nanoeTM X tiếp cận chính xác các mùi ăn vào trong sợi.

Các gốc OH sẽ phân hủy chất gây mùi.

Các gốc OH sẽ phân hủy chất gây mùi.

Mùi sẽ được loại bỏ.<sup>*1~8</sup>

Mùi sẽ được loại bỏ.*1~8

Tác dụng của nanoe™ X

nanoeTM X có thể giảm cường độ mùi khói thuốc khoảng 2,4 mức trong 12 phút.

nanoeTM X giảm cường độ mùi thú cưng 1,5 mức trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi sầu riêng nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên..

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi thịt nướng nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi mồ hôi đầu đáng kể trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi mồ hôi đầu đáng kể trong 1 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi ẩm ướt đến mức khó nhận thấy trong 1 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi ẩm ướt đến mức khó nhận thấy trong 1 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi rác trong 0,5 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi rác trong 0,5 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ.

nanoeTM X làm giảm cường độ mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ.

Ức chế hoạt động của vi khuẩn*9~11 & vi-rút*11~14 trong không khí và bám dính.

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Ức chế hoạt động của vi khuẩn<sup>*9~11</sup> & vi-rút<sup>*11~14</sup> trong không khí và bám dính.

nanoeTM X bao phủ và ức chế hoạt động của vi khuẩn*9~11 & vi-rút*12~14 trong không khí và bám dính

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các vi-rút.

nanoeTM X tiếp cận chính xác các vi-rút.

Các gốc OH chuyển đổi protein của vi-rút.

Các gốc OH chuyển đổi protein của vi-rút.

Hoạt động của vi-rút bị ức chế.<sup>*9-14</sup>

Hoạt động của vi-rút bị ức chế.*9-14

Tác dụng của nanoe™ X

Pause
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X

Ức chế hoạt động của vi khuẩn*9~11 & vi-rút*11~14 trong không khí và bám dính.

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Ức chế hoạt động của vi khuẩn<sup>*9~11</sup> & vi-rút<sup>*11~14</sup> trong không khí và bám dính.

nanoeTM X bao phủ và ức chế hoạt động của vi khuẩn*9~11 & vi-rút*12~14 trong không khí và bám dính

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các vi-rút.

nanoeTM X tiếp cận chính xác các vi-rút.

Các gốc OH chuyển đổi protein của vi-rút.

Các gốc OH chuyển đổi protein của vi-rút.

Hoạt động của vi-rút bị ức chế.<sup>*9-14</sup>

Hoạt động của vi-rút bị ức chế.*9-14

Tác dụng của nanoe™ X

Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X

Ức chế hoạt động của nấm mốc trong không khí*15 & nấm mốc bám dính*16

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Ức chế hoạt động của nấm mốc trong không khí*¹⁵ & nấm mốc bám dính*¹⁶

Nhiều loại nấm mốc trong không khí*15 phát hiện thấy trong phòng đều bị ức chế. Hơn nữa, ngay cả nấm mốc bám dính*16 cũng bị nanoeTM X bao kín và ức chế.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác nấm mốc.

nanoeTM X tiếp cận chính xác nấm mốc.

Các gốc OH làm biến tính protein của nấm mốc.

Các gốc OH làm biến tính protein của nấm mốc.

Hoạt động của nấm mốc bị ức chế.*¹⁵*¹⁶

Hoạt động của nấm mốc bị ức chế.*15*16

Tác dụng của nanoe™ X

Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X

8 loại nấm mốc trong nhà ở bị ức chế

Các loại nấm mốc chính được tìm thấy trong bụi của môi trường nhà ở:

Các loại nấm mốc chính được tìm thấy trong bụi của môi trường nhà ở:
Aspergillus, Cladosporium, Alternaria, Fusarium, Penicillium, Eurotium

Nấm mốc tìm thấy trong phòng tắm:

Nấm mốc tìm thấy trong phòng tắm:
Stachybotrys*17

Nấm mốc tìm thấy trong đất:

Nấm mốc tìm thấy trong đất:
Mucor (Có tính đến việc di chuyển trong không khí của nấm mốc từ đất vào môi trường nhà ở)*18

Ức chế chất gây dị ứng có nguồn gốc từ thú cưng*19 và các chất gây dị ứng chính*19

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Ức chế chất gây dị ứng có nguồn gốc từ thú cưng*¹⁹ và các chất gây dị ứng chính*¹⁹

Ngoài các chất gây dị ứng*19 từ các nguồn như lông của chó/mèo*19, phân/xác của ve*19 ​và nấm mốc trong không khí*19, các chất gây dị ứng chính khác*19 cũng có thể bị ức chế.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các chất gây dị ứng.

nanoeTM X tiếp cận chính xác các chất gây dị ứng.

Các gốc OH làm biến tính protein của chất gây dị ứng.

Các gốc OH làm biến tính protein của chất gây dị ứng​.

Chất gây dị ứng bị ức chế.*¹⁹

Chất gây dị ứng bị ức chế.*19

Tác dụng của nanoe™ X

Tác dụng ức chế*19 được xác minh qua hiện tượng biến mất phần màu (dải) phản ứng với các chất gây dị ứng.

Ve
bị ức chế
Nấm mốc
Phấn hoa của cây gỗ và cây bụi
Động vật
Phấn hoa của cỏ

Ức chế phấn hoa*20 quanh năm trên toàn cầu

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Ức chế phấn hoa*²⁰ quanh năm trên toàn cầu

nanoeTM X có hiệu quả trong việc ức chế*20 loại phấn hoa quanh năm trên toàn cầu.  Hiệu quả ức chế đã được xác nhận đối với 13 giống được trình bày bên dưới, bao gồm cả những giống được tìm thấy ở châu Âu và Bắc Mỹ.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác phấn hoa.

nanoeTM X tiếp cận chính xác phấn hoa.

Các gốc OH làm biến tính protein của phấn hoa.

Các gốc OH làm biến tính protein của phấn hoa​.

Phấn hoa bị ức chế.*²⁰

Phấn hoa bị ức chế.*20

Các loại phấn hoa mà nanoe™ X thể ức chế

Các loại phấn hoa mà nanoe™ X thể ức chế

Phá vỡ/ức chế các chất độc hại*21 được biết đến trong PM2.5

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Phá vỡ/ức chế các chất độc hại*²¹ được biết đến trong PM2.5

Tác dụng phân hủy axit carboxylic thơm (axit benzoic) và parafin (hexadecane), các chất có hại, đã được kiểm chứng.*21

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ tiếp cận chính xác các chất độc hại.

nanoeTM tiếp cận chính xác các chất độc hại.

Các gốc OH làm biến tính protein của các chất độc hại.

Các gốc OH làm biến tính protein của các chất độc hại.

Chất độc hại bị ức chế.​*²¹

Chất độc hại bị ức chế.​*21

Tác dụng của nanoe™ X

Tác dụng của nanoe™ X
Tác dụng của nanoe™ X

Chất độc hại là gì?

Hạt PM2.5 gồm nhiều loại chất độc hại với các nguồn không thể bị loại bỏ.

Chất độc hại là gì?

Vì những lý do này, có thể nói rằng chúng ta luôn gặp rủi ro từ nhiều chất độc hại khác nhau.

Da ẩm*22*23 & tóc mềm mại, bóng mượt hơn*24

(Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế)

Da ẩm*²²*²³ & tóc mềm mại, bóng mượt hơn*²⁴

nanoeTM X kết hợp với bã nhờn tự nhiên để phủ lên da, giúp cho da mịn màng, đủ nước.*22*23 Hơn nữa, độ ẩm nhiều có trong nanoeTM X làm ẩm tóc, góp phần làm cho tóc mềm, bóng mượt hơn.*24

Mang lại làn da mịn màng, đủ nước*22*23

Không có nanoe™ X
nanoe™ X
Không có nanoe™ X
nanoe™ X

Cho thấy có sự cải thiện về độ ẩm của da tương đương với mức tăng độ ẩm 20 điểm phần trăm*22*23

Cho thấy có sự cải thiện về độ ẩm của da tương đương với mức tăng độ ẩm 20 điểm phần trăm*²²*²³

nanoeTM X đã cải thiện về độ ẩm của da tương đương với mức tăng độ ẩm môi trường 20 điểm phần trăm.*22

Tóc mềm hơn và mượt hơn khi có nanoe™ X*24

Tóc mềm hơn và mượt hơn khi có nanoe™ X*²⁴

Miễn trừ trách nhiệm

*1 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 2,4 mức trong 12 phút (4AA33-160615-N04)
*2 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi thú cưng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,5 mức trong 1 giờ (4AA33-160315-A34)
*3 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m[Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi sầu riêng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1 mức trong 0,5 giờ (1V332-180402-K01)
*4 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m[Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi thịt nướng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,2 mức trong 2 giờ (4AA33-151221-N01)
*5 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi mồ hôi bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,1 mức trong 1 giờ (Y16HM016)
*6 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m[Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi ẩm ướt bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,7 mức trong 0,5 giờ (Y16RA002).
*7 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m[Phương pháp khử mùi] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi rác bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] <Methylmercaptan> Cường độ mùi giảm được 1,2 mức trong 0,5 giờ (1V332-18220-K11) <Trimethylamine> Cường độ mùi giảm được 1,4 mức trong 0,5 giờ (1V332-180220-K12)
*8 [Tổ chức kiểm nghiệm] Phòng Khoa học Thông tin Tích hợp về Thiết kế Mùi khó chịu và Hương thơm, Ngành Khoa học Thông tin trường Đại học Daido [Phương pháp kiểm nghiệm] Được xác minh bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Deodorisation method] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Mùi cơ thể được mô phỏng của người trung niên và người già bám trên vỏ gối [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 0,65 mức trong 6 giờ
Hiệu quả khử mùi thay đổi theo môi trường (nhiệt độ và độ ẩm), thời gian hoạt động, mùi và các loại vải. Không loại bỏ các chất độc hại có trong thuốc lá (cacbon monoxit, v.v.). Các mùi liên tục được tạo ra (ví dụ: mùi vật liệu xây dựng và mùi thú cưng) không được loại bỏ hoàn toàn.
*9 <Vi khuẩn trong không khí (Staphylococcus aureus)> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ (24_0301_1)
*10 <Vi khuẩn bám dính (O157)> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn bám vào một miếng vải trong không gian kiểm nghiệm kín khí khoảng 45L [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,99% trong 1 giờ (208120880_001)
*11 <Vi khuẩn bám dính (MRSA)> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn bám vào một miếng vải trong không gian kiểm nghiệm kín khí khoảng 45L [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,99% trong 1 giờ (208120880_002)
*12 <Vi-rút trong không khí (bacteriophageΦχ174)> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi-rút trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ (24_0300_1)
*13 <Vi-rút bám dính (Vi-rút cúm phân tuýp H1N1)> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút bám vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 1m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi-rút bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ (21_0084_1)
*14 <Vi-rút bám dính (Vi-rút bại liệt tuýp 1(Lsc-2ab))> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút bám vào một miếng vải trong không gian kiểm nghiệm kín khí khoảng 45L [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Vi-rút bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 2 giờ (22_0096)
*15 [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc thay đổi trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Nấm mốc trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (205061541-001)
*16 [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định nấm mốc bám dính trên một miếng vải [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Nấm mốc bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,5% trong 8 giờ (11038081001-02)
*17 Kosuke Takatori, 2002 (Thư mục hình minh họa, Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nấm mốc) tr. 382 TECHNO SYSTEMS, Inc.
*18 Kosuke Takatori, 2002 (Thư mục hình minh họa, Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nấm mốc) tr. 44-45 TECHNO SYSTEMS, Inc.
*19 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần khoảng 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Các chất gây dị ứng (Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farina, cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngãi, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt, Alternaria, Aspergillus, nấm Candida, nấm Malassezia, gián, bướm đêm, chó (vảy lông), mèo 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160615-F03, 4AA33-160620-F01) (vảy lông)) [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-160615-F01, 4AA33-170301-F15, 4AA33-151001-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA-33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160615-F03, 4AA33-160620-F01)
*20 <Phấn hoa của cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngãi, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m[Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Phấn hoa của cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngãi, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-151015-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01)
*21 [[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lượng chất hữu cơ bám trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Kết quả thử nghiệm] <Axit carboxylic thơm (axit benzoic)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 8 giờ (Y17NF096) <Paraffin (hexadecane)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 16 giờ (Y17NF089)
Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoeTM X và nanoeTM ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của vi-rút, nhưng không ngăn ngừa hiện tượng nhiễm trùng.
*22 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Thời gian nghỉ: 90 phút, thời gian tiếp xúc nanoeTM: 60 phút, duy trì: 60 phút. 8 phụ nữ tuổi từ 30~49 có làn da khô đến da thường. [Kết quả thử nghiệm] Thay đổi độ ẩm của da tương đương với mức tăng 20 điểm phần trăm từ 30% --> 50% độ ẩm môi trường (USG-KT-14K-012-TM)
*23 [Tổ chức kiểmnghiệm] Viện nghiên cứu FCG, Inc. [Phương pháp và kết quả kiểm nghiệm] Trong số 20 phụ nữ 40 ± 2 tuổi, 10 phụ nữ đã sử dụng thiết bị tạo nanoeTM tại nhà trong 28 ngày, trong khi 10 phụ nữ khác sử dụng một thiết bị không có thiết bị tạo nanoe™ trong 28 ngày tại nhà. (19104)
*24 [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp và kết quả kiểm nghiệm] Phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 46m3, nhiệt độ phòng 25 độ C, độ ẩm 40%. Các lọn (6 lọn) tóc được treo cách thiết bị tạo nanoeTM 2m, với quá trình hoạt động lặp lại của thiết bị tạo nanoeTM: 8 giờ bật và 16 giờ tắt. (USD-KS-15S-009-TM) [Phương pháp] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Tóc Kết quả riêng lẻ có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).

Danh mục sản phẩm liên quan