Tại Trung Quốc, công nghệ nanoe™ của Panasonic giúp giữ cho quần áo luôn tươi mới

Máy giặt Panasonic có công nghệ nanoe™ giúp loại bỏ mùi hôi cứng đầu trên quần áo

Nhóm hoạch định sản phẩm của Panasonic tại Trung Quốc đã tận dụng khả năng khử mùi của công nghệ nanoe™ độc quyền trong việc phát triển một sản phẩm máy giặt đặc biệt giúp loại bỏ mùi hôi trên quần áo do dầu ăn và gia vị nặng mùi. Các món ăn được nhiều người ưa chuộng được nấu ngay tại bàn, như lẩu, không chỉ là một lối sống ở Trung Quốc, mà rõ ràng là còn tạo ra những mùi hôi cứng đầu bám lên quần áo.

Nanoe™ là hạt ion có kích thước nano được bao quanh bởi các phân tử nước. Mịn hơn hơi nước, các hạt nanoe™ thấm sâu vào vải, tác động trực tiếp lên các tác nhân gây mùi như khói thuốc lá*1, mùi liên quan đến thú cưng*2, và các mùi do ẩm sau khi giặt*3, khử mùi đến mức gần như hoàn toàn. Đây là một bước đột phá quan trọng của các kỹ sư  Panasonic tại Trung Quốc, khi họ đã nhận ra rằng mức độ ẩm trong máy giặt có liên quan trực tiếp đến việc loại bỏ mùi hôi.

Tên thương hiệu nanoe™ thể hiện sự kết hợp giữa công nghệ nano và điện. Là một hạt ion mịn được bao bọc bởi nước, nanoe™ được hình thành bằng cách cho điện áp cao tác động vào độ ẩm không khí. Nanoe™ chứa các gốc hydroxyl (•OH), giúp ức chế sự phát triển của nấm mốc*4 và phấn hoa*5, các hạt vật chất mịn trong không khí được gọi là PM2.5*6, vi khuẩn*7 và vi-rút*8, cũng như các chất gây dị ứng*9. Nanoe™ có hàm lượng nước gấp khoảng 1.000 lần so với ion khí thông thường và dịu nhẹ với tóc và làn da.*10

Công nghệ nanoe™ là gì?

Hình ảnh: Nguồn gốc của tên gọi nanoe™. Theo công thức, “nano-technology + electric = nanoe™” là biểu thức: công nghệ nano, 1nm = một phần tỷ của một mét.

Các gốc hydroxyl (gốc OH) tạo ra những tác dụng được bao phủ bởi các hạt được tạo thành từ nước.

Hình ảnh: Sơ đồ các hạt mang điện được tạo ra từ nước và chứa các gốc hydroxyl (gốc OH). Kích thước hạt là từ 5 nanomet đến 20 nanomet. (1nm = một phần tỷ mét)

Các gốc OH ức chế vi khuẩn*7 và vi-rút*8.

Hình ảnh: Sơ đồ minh họa quá trình loại bỏ vi khuẩn của nanoe™. Đầu tiên, nanoe™ tiếp cận vi khuẩn. Tiếp theo, các gốc OH rút hydro ra khỏi vi khuẩn. Sau đó, các gốc này sẽ biến đổi hydro thành nước và ức chế vi khuẩn. Ở cuối hình ảnh, có công thức “OH + H = H2O”.

Khử mùi bằng nanoe™

Hình ảnh: “Khử mùi bằng nanoe™”. Đầu tiên, nanoe™ tiếp cận chính xác các mùi đã thấm sâu vào sợi vải. Tiếp theo, các gốc OH phân hủy các chất gây mùi. Sau đó, chúng sẽ khử mùi.

Lịch sử cải tiến nanoe™

Nhờ sự hiểu biết ngày càng tăng về công nghệ nanoe™ cũng như những lợi ích giúp cuộc sống lành mạnh hơn mà công nghệ này mang lại, nhà cửa và môi trường công cộng đang trở thành một tuyến phòng thủ chống lại mầm bệnh và các chất ô nhiễm trong không khí làm trầm trọng thêm các chứng dị ứng và dẫn đến bệnh tật. Công nghệ vượt trội này cho phép mọi người hít thở sâu và tận hưởng những khoảnh khắc, dù ở một mình hay cùng với gia đình và bè bạn, trong môi trường trong lành hơn với khả năng giảm thiểu đáng kể những rủi ro đối với sức khỏe và hạnh phúc trước mắt và về lâu dài.

Trong hai thập kỷ qua, việc sử dụng công nghệ nanoe™ ngày càng tăng, len vào nhiều khía cạnh của cuộc sống hàng ngày. Năm 2003, công nghệ này lần đầu tiên được đưa vào máy lọc không khí sản xuất tại Nhật Bản. Ngày nay, có thể tìm thấy công nghệ nanoe™ trong máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, thiết bị làm đẹp như máy sấy tóc và rất nhiều thiết bị khác, ngày càng có sẵn trên nhiều thị trường. Các sản phẩm có công nghệ nanoe™ đang được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng từ ô tô và xe lửa đến các cơ sở công cộng như khách sạn, bệnh viện và trường học.

Năm 2016, Panasonic đã cho ra mắt nanoe™ X, một phiên bản nâng cấp của nanoe™. Phiên bản này có số gốc OH gấp mười lần so với nanoe™*11, có thể loại bỏ mùi như khói thuốc lá nhanh hơn mười lần so với trước*12. Gần đây hơn, vào năm 2018, Panasonic đã tích hợp một thiết bị nanoe™ X vào máy giặt lồng đứng/máy sấy dòng ALPHA được ra mắt tại Trung Quốc. Cùng với chức năng tăng cường hiệu quả khử mùi bằng cách tăng độ ẩm, nó cho phép giảm mùi như các mùi phát ra khi nấu lẩu, mùi thuốc lá và mùi thú cưng, đến mức gần như hoàn toàn.

Ảnh: Máy giặt/máy sấy dòng ALPHA tích hợp thiết bị nanoe™ X và được lắp đặt tại nhà.
Ảnh: Trong ngôi nhà ấm cúng của mình, một cặp vợ chồng rất thích thú với chiếc áo khoác đã được loại bỏ mùi hôi.

Công nghệ nano nano™ của Panasonic giúp khử mùi hiệu quả, thanh lọc không khí, khử trùng và hỗ trợ duy trì vẻ đẹp của làn da, đang dần được đưa vào ứng dụng trên toàn cầu. Panasonic nỗ lực để luôn theo sát những mối quan tâm của khách hàng trên toàn thế giới và đề xuất các giải pháp trong thế giới thực giúp cuộc sống hàng ngày trở nên lành mạnh hơn.

Hình ảnh: A Better Life, A Better World

*1
nanoe™ X:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 2,4 mức trong 12 phút (4AA33-160615-N04)
nanoe™:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] mùi khói thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,2 mức trong 2 giờ (BAA33-130125-D01)
• Hiệu quả khử mùi thay đổi theo môi trường (nhiệt độ và độ ẩm), thời gian hoạt động, mùi và loại vải...
• Không loại bỏ được các chất có hại như carbon monoxide có trong khói thuốc lá.
• Không phải luôn có thể loại bỏ được tất cả các thành phần mùi như mùi vật liệu xây dựng, mùi thú cưng...
*2
nanoe™ X:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] mùi thú cưng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,5 mức trong 1 giờ (4AA33-160315-A34)
nanoe™:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Chuyên ngành thiết kế nước hoa, Bộ môn thông tin tổng hợp, Khoa thông tin, Trường đại học Daido [Phương pháp khử mùi] Được kiểm nghiệm bằng cách vận hành thiết bị trong khoảng một tuần trong phòng thú cưng có kích thước gần 27,5m3 (trung bình có 13 thú cưng trong phòng) của một cửa hàng thú cưng và kiểm tra cường độ mùi [Phương pháp khử mùi và ức chế] nanoe™ thoát ra từ hai loại thiết bị [Chất thử] Mùi thú cưng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Ức chế khoảng 33,9%
*3
nanoe™ X và nanoe™:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Mùi thú cưng bám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,7 mức trong 0,5 giờ (Y16RA002)
*4
nanoe™ X và nanoe™:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc thay đổi trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Nấm mốc trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 60 phút (205061541-001) Ngày phát hành báo cáo thử nghiệm: Ngày 6 tháng 7 năm 2005 
[Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Kiểm tra sự phát triển của nấm mốc bám dính vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Nấm mốc bám dính (nấm mốc đen, nấm mốc Aspergillus oryzae, nấm mốc xanh, nấm mốc bồ hóng, nấm Gibberella zeae, Aspergillus tonophilis, nấm mucor, nấm đen) [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 8 giờ (Nấm mốc đen: 17145307001-0201. Nấm mốc Aspergillus oryzae: 17145307001-0101. Nấm mốc xanh: 17145307001-0601. Nấm mốc bồ hóng: 13044083002-01. Nấm Gibberella zeae: 17145307001-0401. Aspergillus tonophilis: 17145307001-0301. Nấm Mucor: 17145307001-0501. Nấm đen: 17145307001-0701.) Ngày phát hành báo cáo thử nghiệm: Ngày 14 tháng 6 năm 2013 đối với nấm mốc bồ hóng và ngày 30 tháng 1 năm 2018 đối với các loại nấm mốc khác
*5
nanoe™ X:
<Phấn hoa của cây tuyết tùng> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lường chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa cây tuyết tùng [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 97% trong 8 giờ và ít nhất 99% trong 24 giờ (4AA33-151001-F01) <Phấn hoa của cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, Miscanthus, bạch dương Nhật Bản, cây ngải, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Alnus japanica, cỏ Timothy, cây sàn sạt> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Kiểm nghiệm bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa của cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, Miscanthus, bạch dương Nhật Bản, cây ngải, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Alnus japanica, cỏ Timothy, cây sàn sạt [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-151015-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 1V332-180301-F01)
nanoe™:
<Phấn hoa của cây tuyết tùng> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lường chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa cây tuyết tùng [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 88% trong 8 giờ (BAA33-130402-F01) <Phấn hoa của cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Kiểm nghiệm bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa (Cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương) [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (1V332-171010-F04, 1V332-171010-F01, 1V332-171010-F02) <Phấn hương của cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương> [Tổ chức kiểm nghiệm] Khoa khoa học và công nghệ dệt may, Trường đại học Shinshu [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp trong hộp kín 45L và sử dụng phương pháp điện di [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa (Cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương) [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 60 phút
*6
nanoe™ X:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lượng chất hữu cơ bám trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Kết quả thử nghiệm] <Axit carboxylic thơm (axit benzoic)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 8 giờ (Y17NF096) <Paraffin (hexadecane)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 16 giờ (Y17NF089) 
nanoe™:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lượng chất hữu cơ bám trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Kết quả thử nghiệm] <Axit carboxylic thơm (axit benzoic)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 16 giờ (Y13NF135) <Paraffin (hexadecane)> Phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 24 giờ (Y13NF136)
*7
nanoe™ X và nanoe™:
<Vi khuẩn trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 4 giờ (24_0301_1 phát hành bởi Trung tâm nghiên cứu Kitasato) (Thử nghiệm được tiến hành chỉ với một loại vi khuẩn.) <Vi khuẩn bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn bám vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm có kích hước khoảng gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 8 giờ (13044083003-01) Ngày phát hành báo cáo thử nghiệm: Ngày 14 tháng 6 năm 2013 (Thử nghiệm chỉ được thực hiện với một loại vi khuẩn.)
*8
nanoe™ X và nanoe™:
<Vi-rút trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định độ lây nhiễm vi-rút của vi-rút trong không khí sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi-rút trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 6 giờ (24_0300_1 phát hành bởi Trung tâm nghiên cứu Kitasato) (Thử nghiệm được tiến hành chỉ với một loại vi-rút.) <Vi-rút bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định độ lây nhiễm vi-rút của vi-rút bám dính vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 25m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi-rút bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 8 giờ (13001265005-01) Ngày phát hành báo cáo thử nghiệm: Ngày 11 tháng 2 năm 2013 (Thử nghiệm chỉ được thực hiện với một loại vi-rút.)
*9
nanoe™ X:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Kiểm nghiệm bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng (Dermatophagoides pteronyssinus, cây tuyết tùng, cây bách, cây tống quán sủi, bạch dương Nhật Bản, cỏ nón cho mèo, cỏ Timothy, cỏ phấn hương, cây ngải, Alternaria, Aspergillus, nấm Candida, nấm Malassezia, chó, mèo, gián, bướm đêm [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-160615-F01, 4AA33-151015-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA33-160701-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160620-F01, 4AA33-160615-F03) 
nanoe™:
<Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ chó và mèo> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] chất gây dị ứng do chó, chất gây dị ứng do mèo [Kết quả thử nghiệm] <Chó (vảy lông)> Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (11M-RPTAPR047_1) <Mèo (vảy lông)> Ức chế ít nhất 98% trong 2 giờ (11M-RPTAPR051_1) <Phân/xác của ve bét> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước có kích thước gần 23m3 [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng ve bét bám [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 60% trong 24 giờ (BAA33-130304-F04) <Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 93% trong 2 giờ
*10
nanoe™ X:
[Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] nghỉ trong 90 phút, tiếp xúc với nanoe™ trong 60 phút và duy trì thời gian trong 60 phút. Tám phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 49 có làn da bình thường đến da khô. [Kết quả thử nghiệm] Thay đổi độ ẩm của da tương đương với thay đổi độ ẩm môi trường từ 30% đến 50% (cải thiện 20%)
• Hiệu quả làm đẹp cho tóc đạt được bằng cách sử dụng liên tục trong ít nhất hai tuần.
• Hiệu quả khác nhau tùy theo từng cá nhân và thay đổi theo mùa và môi trường xung quanh như độ ẩm. Hiệu quả khác nhau tùy theo mức độ tiếp xúc của mái tóc và làn da với nanoe™.
*11
So sánh giữa nanoe™ giải phóng 480 tỷ gốc mỗi giây và nanoe™ X giải phóng 4,8 nghìn tỷ gốc mỗi giây được xác định bằng phương pháp ESR (do Panasonic kiểm nghiệm)
*12
So sánh giữa nanoe™ làm giảm cường độ mùi xuống 1,2 mức trong 2 giờ và nanoe™ X làm giảm cường độ mùi xuống 2,4 mức trong 12 phút (do Panasonic kiểm nghiệm)

Các kết quả thử nghiệm này không phải là kết quả thực nghiệm thu được bằng việc sử dụng thực tế trong phòng. Hiệu quả thực tế khác nhau theo điều kiện phòng, phương pháp sử dụng...
Mặc dù nanoe™ và nanoe™ X ức chế vi-rút, v.v., nhưng các công nghệ này không đảm bảo phòng ngừa nhiễm trùng.

Liên hệ

Panasonic Corporation
Groupwide Brand Communications Division
Liên hệ [Trang web toàn cầu]