Đặc điểm và tác dụng của nanoe™ X

nanoe™ X là các phân tử nước tĩnh điện có kích cỡ nano với số lượng gốc hydroxyl gấp 10 lần nanoe™.

Không phải là kết quả của các thử nghiệm trong môi trường sử dụng thực tế

Loại bỏ các loại mùi thường gặp

Hình ảnh cho thấy các vấn đề mùi khác nhau trong phòng

Các hạt nanoe™ X, nhỏ hơn cả các hạt hơi nước, xâm nhập sâu vào vải, giúp khử mùi hiệu quả cao.1–8 Các gốc hydroxyl tiếp cận nguồn gốc gây ra mùi và ức chế chúng.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các mùi ăn vào trong sợi.

nanoe™ X tiếp cận các mùi bám trên vải.

Gốc hydroxyl sẽ phá vỡ các chất gây mùi.

Các gốc hydroxyl sẽ ức chế các chất gây mùi.

Mùi sẽ được loại bỏ.*1~8

Vải được khử mùi.1–8

Hiệu quả

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi khói thuốc 2,4 mức trong 12 phút.
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi thú cưng 1,5 mức trong 1 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi
thú cưng 1,5 mức trong 1 giờ.

Biều đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi sầu riêng nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi sầu riêng
nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên.

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi thịt nướng nhanh hơn thời gian giảm mùi tự nhiên

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi thịt nướng
nhanh hơn so với quá trình giảm tự nhiên.

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm đáng kể nồng độ mùi mồ hôi trong 1 giờ

nanoe™ X làm giảm cường độ
mùi mồ hôi đáng kể trong 1 giờ.

Hai biểu đồ cho thấy tác dụng của nanoe™ X đối với mùi rác thải. Với cả metylmercaptan và trimetylamin, nanoe™ X đã làm giảm đáng kể nồng độ mùi rác thải trong 0,5 giờ.

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi rác thải trong 0,5 giờ.

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi ẩm ướt về mức gần như không thể nhận thấy trong 1 giờ

nanoe™ X làm giảm cường độ mùi ẩm ướt
đến mức khó nhận thấy trong 1 giờ.

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X làm giảm nồng độ mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ

nanoe™ X làm giảm cường độ
mùi da đầu đáng kể trong 6 giờ.

1Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Mùi kiểm nghiệm: Mùi khói thuốc lá bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 2,4 mức trong 12 phút. (4AA33-160615-N04)
2Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Mùi kiểm nghiệm: Mùi thú cưng bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 1,5 mức trong 1 giờ. (4AA33-160315-A34)
3Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Mùi kiểm nghiệm: Mùi sầu riêng bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 1 mức trong 0,5 giờ. (1V332-180402-K01)
4Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Mùi kiểm nghiệm: Mùi thịt nướng bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 1,2 mức trong 2 giờ. (4AA33-151221-N01)
5Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Mùi kiểm nghiệm: Mùi mồ hôi bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 1,1 mức trong 1 giờ. (Y16HM016)
6Tổ chức kiểm nghiệm: Phòng Khoa học Thông tin Tích hợp về Thiết kế Mùi khó chịu và Hương thơm, Ngành Khoa học Thông tin Trường Đại học Daido. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Chất kiểm nghiệm: Mùi cơ thể được mô phỏng của người trung niên và người già bám trên vỏ gối. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 0,65 mức trong 6 giờ.
7Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu Mùi rác thải bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Methylmercaptan: Cường độ mùi giảm 1,2 mức trong 0,5 giờ (1V332-18220-K11). Trimethylamine: Cường độ mùi giảm 1,4 mức trong 0,5 giờ. (1V332-180220-K12)
8Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp chỉ báo cường độ mùi sáu mức trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23㎥. Phương pháp khử mùi: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Mùi ẩm ướt bám trên bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Cường độ mùi giảm 1,7 mức trong 0,5 giờ. (Y16RA002)

Tác dụng khử mùi khác nhau tùy theo môi trường (nhiệt độ và độ ẩm), thời gian hoạt động, mùi và các loại vải. Công nghệ nanoe™ không loại bỏ các chất độc hại ra khỏi khói thuốc lá (các-bon monoxit, v.v.). Các mùi liên tục được tạo ra (ví dụ: mùi vật liệu xây dựng và mùi thú cưng) không được loại bỏ hoàn toàn.

Ức chế hoạt động của vi khuẩn
-¹¹ & vi rút¹²-¹⁴ trong không khí và bám dính

Sơ đồ cho thấy các vấn đề với vi rút và vi khuẩn trong phòng

vi rút và vi khuẩn có thể có những tác động xấu đến chúng ta.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các vi rút.

nanoe™ X tiếp cận các loại vi rút.

Gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Hoạt động của vi rút bị ức chế.

Hoạt động của vi rút bị ức chế.9–14

Hiệu quả

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế vi khuẩn Staphylococcus aureus trong không khí
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế vi khuẩn bacteriophage Φχ174 trong không khí
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế vi khuẩn O157 bám dính
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế virus cúm phân tuýp H1N1 bám dính
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế vi khuẩn MRSA bám dính
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế virus bại liệt tuýp 1 (Lsc-2ab) bám dính

9Vi khuẩn trong không khí (Staphylococcus aureus). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi khuẩn được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ. (24_0301_1)
10Vi khuẩn bám dính (O157). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_001)
11Vi khuẩn bám dính (MRSA). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_002)
12vi rút trong không khí (bacteriophageΦχ174). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi rút được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: vi rút trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ. (24_0300_1)
13vi rút bám trên các bề mặt (vi rút cúm, phân tuýp H1N1). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 1 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: vi rút bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ. (21_0084_1)
14vi rút bám dính (vi rút gây bệnh viêm tủy xám loại 1(Lsc-2ab)). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: vi rút bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 2 giờ. (22_0096)

Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.

Ức chế hoạt động của nấm mốc trong không khí & nấm mốc bám dính

Hình ảnh về một nhà bếp sạch

Các loại nấm mốc trong không khí khác nhau15 và ngay cả nấm mốc bám dính16 được tìm thấy trong nhà đều có thể bị nanoe™ X tiếp cận và ức chế.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác nấm mốc.

nanoe™ X tiếp cận nấm mốc.

Gốc hydroxyl làm biến tính protein của nấm mốc.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của nấm mốc.

Hoạt động của nấm mốc bị ức chế.

Ức chế sự phát triển của nấm mốc.15, 16

Hiệu quả

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế nấm Cladosporium trong không khí
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế Nấm cúc bám dính
Hình ảnh cho thấy 8 loại nấm mốc trong nhà bị ức chế

15Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng nấm mốc bị ức chế trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Nấm mốc trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99% vi khuẩn trong 1 giờ. (205061541-001)
16Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo nấm mốc bám trên quần áo. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Nấm mốc bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,5% trong 8 giờ. (11038081001-02)
17Kosuke Takatori, 2002 (Thư mục hình minh họa, Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nấm mốc) tr. 382 TECHNO SYSTEMS, Inc.
18Kosuke Takatori, 2002 (Thư mục hình minh họa, Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nấm mốc) tr. 44-45 TECHNO SYSTEMS, Inc.

Kết quả có thể thay đổi theo cách sử dụng và sự chênh lệch theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).  nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.

Ức chế các chất gây dị ứng có nguồn gốc từ thú cưng và các chất gây dị ứng chính

Hình ảnh một đứa trẻ đang ngồi trên tấm thảm cùng với một chú mèo.

Ngoài các chất gây dị ứng19 như lông của chó/mèo19, phân/xác của ve bét19 và nấm mốc trong không khí19, các chất gây dị ứng chính khác19 cũng có thể bị ức chế.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các chất gây dị ứng.

nanoe™ X tiếp cận các chất gây dị ứng.

Gốc hydroxyl làm biến tính protein của chất gây dị ứng.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của chất gây dị ứng​.​

Chất gây dị ứng bị ức chế.

Chất gây dị ứng bị ức chế.19

Hiệu quả

Tác dụng ức chế19 được nhận biết bằng việc biến màu sau khi phản ứng với chất gây dị ứng

Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế hoạt động bọ ve gây dị ứng Dermatophagoides farinae
Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế hoạt động các loại côn trùng gây dị ứng như gián
Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế hoạt động nấm mốc như Nấm cúc
Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao đối với phấn hoa của cây gỗ như cây tuyết tùng và cây bụi
Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc Ức chế hoạt động các chất gây dị ưng như lông mèo
Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao đối với các loại phấn hoa của cỏ như cỏ phấn hương
[ Hiệu quả ]

19Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Chất gây dị ứng (Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farina, cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngải, Ô-liu, cây bách xù, phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt, cây thôi sớm, nấm cúc, Candida, Malassezia, gián, bướm đêm, chó (vảy lông), mèo (vảy lông)). Kết quả kiểm nghiệm: Tác dụng ức chế được xác nhận trong 24 giờ. (4AA33-160615-F01, 4AA33-170301-F15, 4AA33-151001-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA-33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160615-F03, 4AA33-160620-F01)

Kết quả có thể thay đổi theo cách sử dụng và sự chênh lệch theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).

nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.

Ức chế phấn hoa quanh năm trên toàn cầu

Hình minh họa cho thấy nanoe™ X có hiệu quả đối với phấn hoa

nanoe™ X có hiệu quả trong việc ức chế20 loại phấn hoa quanh năm trên toàn cầu.
Hiệu quả ức chế đã được xác nhận cho 13 loại phấn hoa dưới đây.

Các loại phấn hoa mà nanoe™ X ức chế

Hình ảnh cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Miscanthus, bạch dương Nhật Bản, cây ngải, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Alnus japonica, cỏ Timothy và cây sàn sạt
Hình ảnh về thời gian cho các loại phấn hoa chính

Thời gian cho các loại phấn hoa chính

Các loại phấn hoa khác nhau xuất hiện tại các khu vực khác nhau vào các thời điểm khác nhau trong năm.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác phấn hoa.

nanoe™ X tiếp cận phấn hoa​.​

Gốc hydroxyl làm biến tính protein của phấn hoa.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của phấn hoa.

Phấn hoa bị ức chế.20

Phấn hoa bị ức chế.20

20Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Được xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất kiểm nghiệm: Phấn hoa của cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngải, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt. Kết quả kiểm nghiệm: Tác dụng ức chế được xác nhận trong 24 giờ. (4AA33-151015-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA33-160601-F01, 4AA33-160601-F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01)

Các kết quả riêng lẻ có thể khác nhau tùy theo cách sử dụng, các biến số theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).

nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.

Phá vỡ/ức chế các chất độc hại²¹
được tìm thấy trong PM 2.5

Hình ảnh một thành phố bị ô nhiễm không khí nặng

Phá vỡ các chất độc hại như axit cacboxylic thơm (axit benzoic), paraffin (hexadecane) đã được xác minh.21

Sơ đồ giải thích các chất độc hại là gì và cho biết các chất độc hại khác nhau lơ lửng trong không khí của các khu vực đô thị như thế nào, có thể ngấm vào đất trong các điều kiện thời tiết nhất định

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận chính xác các chất độc hại.

nanoe™ tiếp cận các chất độc hại​.​

Gốc hydroxyl làm biến tính protein của các chất độc hại.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của các chất độc hại​.​

Các chất độc hại bị ức chế.

Chất độc hại bị ức chế.​21

Hiệu quả

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có tác dụng đáng kể đối với axit cacboxylic thơm (axit benzoic)
Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có tác dụng đáng kể đối với paraffin (hexadecane)
[ Hiệu quả ]

21Tổ chức kiểm nghiệm; Trung tâm Phân tích Sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: đo số lượng các chất hữu cơ bám dính trong phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 23 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Kết quả kiểm nghiệm: Axit cacboxylic thơm (axit benzoic) phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 8 giờ. (Y17NF096) Paraffin (hexadecane) phân hủy ít nhất 99% trong khoảng 16 giờ. (Y17NF089)

Kết quả có thể thay đổi theo cách sử dụng và sự chênh lệch theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).

nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.

Da được giữ ẩm và mái tóc bóng mượt hơn

An image of a woman smiling in a mirror

nanoe™ X kết hợp với bã nhờn tự nhiên để phủ lên da, giúp cho da mịn màng, đủ nước.22-23 Hơn nữa, nanoe™ X cấp ẩm cho tóc, góp phần làm cho tóc mềm, bóng mượt hơn.24

Mang lại làn da mịn màng, đủ nước

Hình minh họa cho thấy độ ẩm có thể biến mất khỏi bề mặt da như thế nào dẫn đến làm bong lớp sừng nếu không có nanoe™ X. Hình minh họa cho thấy cách duy trì ẩm trên bề mặt da và lớp sừng giữ được độ mịn màng khi sử dụng nanoe™ X. Hình ảnh cho thấy, nếu không có nanoe™ X, kết cấu da sẽ không đều, thiếu độ săn chắc và sẽ bị bong tróc. Hình ảnh cho thấy da có các đường tạo thành hình tam giác và không bị bong tróc khi sử dụng nanoe™ X.

Thử nghiệm cho thấy sự cải thiện về độ ẩm của da tương đương với mức tăng độ ẩm 20%23-24

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có khả năng tăng cường độ ẩm cho da tương đương với mức tăng 20% so với độ ẩm môi trường

Mái tóc bóng và mượt hơn nhờ nanoe™ X.24

Hình ảnh cho thấy, nếu không có nanoe™ X, khả năng cân bằng độ ẩm của tóc bắt đầu suy giảm, tóc sẽ bị xơ rối. Khi tóc khó phản chiếu ánh sáng, độ bóng bị giảm và cấu trúc trở nên sần sùi

22Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Thời gian nghỉ–90 phút; thời gian tiếp xúc với nanoeTM X–60 phút. Duy trì–60 phút. Đối tượng kiểm nghiệm: 8 phụ nữ từ 30–49 tuổi có làn da khô đến da thường. Kết quả kiểm nghiệm: Thay đổi độ ẩm của da tương đương với mức tăng 20% từ 30% lên 50% độ ẩm môi trường. (USG-KT-14K-012-TM)
23Tổ chức kiểm nghiệm: FCG Research Institute, Inc. Phương pháp kiểm nghiệm: Trong số 20 phụ nữ từ 40 đến 42 tuổi, 10 người sử dụng thiết bị nanoeTM tại nhà trong 28 ngày, trong khi 10 người còn lại sử dụng thiết bị không có công nghệ nanoeTM trong 28 ngày tại nhà. (19104)
24Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm phân tích sản phẩm Panasonic. Phương pháp kiểm nghiệm: Phòng kiểm nghiệm có kích thước khoảng 46 m3, nhiệt độ phòng là 25 độ C, độ ẩm là 40%. 6 lọn tóc được treo cách thiết bị nanoeTM 2 m, với thiết bị nanoeTM hoạt động liên tục: 8 giờ bật và 16 giờ tắt. (USD-KS-15S-009-TM) Phương pháp: giải phóng nanoeTM X. Chất mục tiêu: Tóc.

Các kết quả riêng lẻ có thể khác nhau tùy theo cách sử dụng, các biến số theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).

Giảm dư lượng thuốc trừ sâu

Hình ảnh các loại rau xanh tươi mới và giữ được độ ẩm

nanoe™ X phân tán khắp tủ lạnh giúp phân hủy dư lượng thuốc trừ sâu. Rửa bằng nước sau khi bảo quản trong tủ lạnh có trang bị công nghệ nanoe™ X giúp loại bỏ nhiều dư lượng thuốc trừ sâu hơn so với việc chỉ rửa bằng nước.

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

Các gốc hydroxyl của nanoe™ X phân hủy các hạt thuốc trừ sâu để có thể dễ dàng rửa trôi dư lượng.

Các nguyên tử thuốc trừ sâu có liên kết mạnh mẽ có tác dụng đẩy lùi nước.

Các nguyên tử thuốc trừ sâu có liên kết mạnh mẽ có tác dụng đẩy lùi nước.

Các gốc hydroxyl phân hủy liên kết này (hydrophilisation).

Các gốc hydroxyl phân hủy liên kết này (hydrophilisation).​

Điều này cho phép nước rửa sạch thuốc trừ sâu một cách dễ dàng.

Điều này cho phép dễ dàng rửa trôi dư lượng thuốc trừ sâu.

Hiệu quả

Tỷ lệ giảm dư lượng thuốc trừ sâu sau khi rửa (3 ngày sau)26.

Biểu đồ cho thấy mức giảm Diniconazole được cải thiện 1,75 lần khi sử dụng nanoe™ X
Biểu đồ cho thấy mức giảm Azoxystrobin được cải thiện 2,87 lần khi sử dụng nanoe™ X

26Tổ chức kiểm nghiệm: TECHNO SCIENCE Corporation. Số chứng nhận: 20020273-001. Thuốc trừ sâu được kiểm nghiệm: Diniconazole và Azoxystrobin. Phương pháp kiểm nghiệm (n=2): 3 ngày tiếp xúc với thiết bị có và không có nanoe™ X, và sau khi rửa bằng nước. Điều kiện thử nghiệm: Trong phòng 400 L vuông, ở nhiệt độ 5°C và độ ẩm hơn 70%, với thiết bị nanoe™ X được bật liên tục trong 20 phút, sau đó tắt trong 40 phút. Quy trình kiểm nghiệm: 1) Bôi thuốc trừ sâu vào một đĩa φ2,8 cm. 2) Đặt đĩa trong phòng 400 L vuông. 3) Sau 3 ngày, rửa đĩa bằng nước. 4) Đo dư lượng thuốc trừ sâu trên đĩa. 5) Phân tích được thực hiện với LC/MS. Kết quả kiểm nghiệm: Dư lượng Diniconazole giảm 77,7% với nanoe™ X, 44,4% không có nanoe™ X. Azoxystrobin giảm 59,3% với nanoe™ X, 12,5% không có nanoe™ X. Lưu ý: Hiệu quả của nanoe™ X có thể khác nhau tùy thuộc vào loại trái cây hoặc rau xanh.