VND #,### 000 010 //panasonic.purchase-now-vn.com/vi/Widgets/Fluid/{0} //panasonic.purchase-now-vn.com/Products/MultipleInStock/Fluid/{0}

Chọn Màu
Retail Sales Price: MUA NGAY Buy from Panasonic Mua ở đâu

Công nghệ nanoe™

Sinh ra trong thế kỷ đổi mới

Công nghệ nanoe™ của Panasonic là một hệ thống lọc không khí mang tính cách mạng, gồm nanoe™, nanoe™ X và nanoe-G, giúp khử mùi, ức chế sự phát triển của vi khuẩn và vi-rút; đồng thời loại bỏ bụi hiệu quả để tạo ra một môi trường nhà ở sạch sẽ và trong lành hơn, giúp không gian sống luôn trong lành và sạch sẽ cho bạn và gia đình.

Tìm hiểu thêm về lịch sử Công nghệ nanoe™ và các trường hợp sử dụng hữu ích trên toàn thế giới.

Components of nanoe™ particle
nanoe™
nanoe™X
nanoe-G

Sự khác nhau giữa nanoe™, nanoe™ X và nanoe-G

Đặc điểm

nanoe™

nanoe™ X

nanoe-G

Các thành phần chính & kích thước
(Sơ đồ khái niệm)

 

Khử mùi

Hiệu quả

Rất hiệu quả

-

Ức chế 5 vật chất
(Vi khuẩn & vi-rút, nấm mốc, chất gây dị ứng, phấn hoa và chất độc hại

Hiệu quả

Rất hiệu quả

-

Giữ ẩm

Hiệu quả

Rất hiệu quả

-

Loại bỏ bụi (PM2.5)

-

-

Rất hiệu quả

Nguyên lý hoạt động của nanoe™:
Khử mùi

Nguyên lý hoạt động của nanoe™:
Ức chế vi khuẩn

Nguyên lý hoạt động của nanoe™:
Giữ ẩm

Sự khác nhau giữa
nanoe™ và nanoe™ X

Khử các loại mùi còn sót lại

Khử các loại mùi còn sót lại

Hạt nanoe™ trong tất cả các sản phẩm nanoe của chúng tôi, nhỏ hơn các hạt hơi nước, xâm nhập vào các phần sâu nhất của sợi vải, cho phép khử mùi hiệu quả cao. Các gốc OH tiếp cận các nguồn phát xuất mùi và triệt tiêu cho đến khi chúng hầu như không thể nhận thấy.

Khử mùi bằng Máy điều hòa không khí nanoe™

Ức chế vi khuẩn và vi-rút

Ức chế vi khuẩn và vi-rút

nanoe™ bao phủ và ức chế hoạt động của vi khuẩn và vi-rút trong không khí và bám dính. Các gốc OH tiếp cận chúng và biến đổi protein của vi-rút cho đến khi chúng bị ức chế.
 

Ức chế hiệu quả bằng Máy lọc không khí nanoe™

Dưỡng ẩm cho tóc, da và da đầu

Dưỡng ẩm cho tóc, da và da đầu

nanoe™ X kết hợp với bã nhờn tự nhiên để phủ lên da, mang lại làn da mịn màng, đủ nước. Hơn nữa, độ ẩm nhiều có trong nanoe™ giúp làm ẩm tóc, góp phần làm cho tóc mềm, bóng mượt hơn.
 

Làm ẩm chúng bằng Máy sấy tóc nanoe™

Hiệu quả loại bỏ bụi (PM2.5)

Hiệu quả loại bỏ bụi (PM2.5)

nanoe-G tích điện cho các hạt bụi nhỏ như PM2,5 bằng điện âm và hút lấy chúng. Máy điều hòa sử dụng luồng khí hút để hút và thu gom bụi vào một bộ lọc không khí. Miễn máy điều hòa hoạt động thì không khí trong phòng liên tục được làm sạch.

Loại bỏ bụi bằng Máy điều hòa không khí nanoe™

Lọc không khí hoàn toàn cho ngôi nhà của bạn

Công nghệ nanoe ™ có thể đóng một vai trò thiết yếu trong nhiều môi trường khác nhau, giúp giữ cho ngôi nhà của bạn luôn sạch sẽ và tươi mới 24/7 cho một cuộc sống chất lượng. Khám phá thêm về cách nanoe™ có thể được sử dụng cho phòng khách, phòng ngủ, phòng học và phòng trang điểm của bạn.

Lọc không khí hoàn toàn cho ngôi nhà của bạn
Lọc sạch không khí khi bạn đi vắng
Lọc sạch không khí khi bạn ở nhà

Khám phá cách nâng cao chất lượng không khí trong phòng của bạn

Thêm thông tin về phòng khách

Thêm thông tin về phòng ngủ

Thêm thông tin về phòng học

Thêm thông tin về phòng trang điểm

Tác dụng sử của Công nghệ nanoe™:
Nhận định của các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Tác dụng của Công nghệ nanoe™ đã được các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau công nhận.

1. G.S Masafumi Mukamoto

1. G.S Masafumi Mukamoto

Đại học tỉnh Osaka,
Nghiên cứu bệnh truyền nhiễm thú y

Hãy xem Giáo sư Masafumi Mukamoto từ Đại học tỉnh Osaka khuyến nghị sử dụng công nghệ này tại các cơ sở như cơ sở y tế, nơi cần điều kiện vệ sinh sạch sẽ hơn.

2. G.S Masahiro Sakaguchi

Trường Đại học Thú y Azabu,
Khoa Thú y
Thuốc

2. G.S Masahiro Sakaguchi

Hãy xem Giáo sư Masahiro Sakaguchi từ Trường Đại học Thú y Azabu kỳ vọng rằng công nghệ này sẽ tạo ra một không gian thoải mái cho những người có vấn đề với bệnh hen suyễn hoặc viêm da dị ứng.

Tìm hiểu thêm về Công nghệ nanoe™

Recommended Products

Miễn trừ trách nhiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy nanoe™ X có hiệu quả trong việc ức chế quá trình phát triển của các loại nấm mốc thường thấy trong nhà sau đây: Cladosporium, Aspergillus, Penicillium, Alternaria,Fusarium, Eurotium, Mucor, and Stachybotrys.
Tổ chức Y tế Thế giới, hen phế quản: http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs206/en/
Các chỉ dẫn và tuyên bố trên được đưa ra liên quan đến những thông tin có sẵn.

<Mùi khói thuốc> <nanoe™ X> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 2,4 mức trong 12 phút (4AA33- 160615-N04) <nanoe™> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Được kiểm nghiệm bằng phương pháp thang đo cường độ mùi sáu mức trong một phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp khử mùi] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Mùi thuốc lá ám trên bề mặt [Kết quả thử nghiệm] Cường độ mùi giảm được 1,2 mức trong 2 giờ (BAA33-130125-D01) <Vi khuẩn trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ (24_0301_1) <Vi khuẩn bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi khuẩn sau khi tiếp xúc trực tiếp trong không gian kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 1m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi khuẩn bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,99% trong 24 giờ (20_0154_2) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại vi khuẩn <Vi-rút trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút sau khi tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 25m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi-rút trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ (24_0300_1) <Vi-rút bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm nghiên cứu khoa học môi trường Kitasato [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng vi-rút sau khi tiếp xúc trực tiếp trong không gian kiểm nghiệm kín khí có kích thước gần 1m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Vi-rút bám dính [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ (21_0084_1) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại vi-rút
< Nấm mốc trong không khí> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc thay đổi trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Nấm mốc trong không khí [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (205061541-001) <Nấm mốc bám dính> [Tổ chức kiểm nghiệm] Hệ thống phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định số lượng nấm mốc bám dính vào một miếng vải trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Nấm mốc bám dính [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế xác nhận được sau 8 giờ (18077411001-0201) Mỗi lượt thử nghiệm được tiến hành bằng một loại nấm mốc
<nanoe™ X> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Kiểm nghiệm bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Các chất gây dị ứng (Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farina, cây tuyết tùng, cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương, Alnus japonica, bạch dương Nhật Bản, cây ngãi, Ô-liu, cây bách xù, cây phi lao, Miscanthus, cỏ Timothy, cây sàn sạt, Alternaria, Aspergillus, nấm Candida, nấm Malassezia, gián, bướm đêm, chó (vảy lông), mèo (vảy lông))
[Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (4AA33-160615-F01, 4AA33-170301-F15, 4AA33-151001-F01, 4AA33-151028-F01, 4AA-33-160601-F01, 4AA33-160601- F02, 4AA33-160701-F01, 1V332-180301-F01, 4AA33-160615-F02, 4AA33-160615-F03, 4AA33-160620-F01)
<Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ chó và mèo> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] chất gây dị ứng có nguồn gốc từ chó và mèo [Kết quả thử nghiệm] <Chó (vảy lông)> Ức chế ít nhất 99% trong 1 giờ (11M-RPTAPRO47_1) <Mèo (vảy lông)> Ức chế ít nhất 98% trong 2 giờ (11M-RPTAPR051_1) <Phân/xác của ve bét> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác định chất gây dị ứng bám vào một miếng vải bằng cách sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng ve bét bám [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 60% trong 24 giờ (BAA33-130304-F04) <Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc> [Tổ chức kiểm nghiệm] Viện Dị ứng Môi trường Tokyo [Phương pháp kiểm nghiệm] Tiếp xúc trực tiếp trong bình kín 45L và được đo bằng phương pháp ELISA [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Chất gây dị ứng có nguồn gốc từ nấm mốc [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 93% trong 2 giờ (11M-RPTMAR076_1) <Phấn hoa> Cây tuyết tùng [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Đo lường chất gây dị ứng bám vào một miếng vải, sử dụng phương pháp ELISA, trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoeTM thoát ra [Chất thử] Phấn hoa cây tuyết tùng [Kết quả thử nghiệm] Ức chế ít nhất 88% trong 8 giờ (BAA33-130304-F01) Cây bách, cỏ nón cho mèo, cỏ phấn hương [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Xác minh bằng phương pháp điện di trong phòng kiểm nghiệm có kích thước gần 23m³ [Phương pháp ức chế] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Phấn hoa của cây bách, cỏ nón cho mèo và cỏ phấn hương [Kết quả thử nghiệm] Hiệu quả ức chế được xác nhận trong 24 giờ (1V332-171010-F04, 1V332-171010-F02, 1V332-171010-F01)
<Da> <nanoe™ X> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp kiểm nghiệm] Thời gian nghỉ: 90 phút, thời gian tiếp xúc nanoe™: 60 phút, duy trì: 60 phút. 8 phụ nữ tuổi từ 30~49 có làn da khô đến da thường. [Kết quả thử nghiệm] Thay đổi độ ẩm của da tương đương với mức tăng 20 điểm phần trăm từ 30% --> 50% độ ẩm môi trường
(USG-KT-14K-012-TM) <nanoe™> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp & kết quả kiểm nghiệm] Phòng thử nghiệm có kích thước khoảng 34m³, nhiệt độ phòng 23 độ C, độ ẩm 30%, 8 phụ nữ ở độ tuổi 30~49 với các tình trạng da khác nhau, từ độ ẩm trung bình đến khô, hàm lượng nước lớp sừng được đo trước và sau khi nghỉ trong 90 phút tiếp xúc với thiết bị tạo nanoe™ để tìm giá trị thay đổi trung bình. (D01-071219F-01)
<Tóc> [Tổ chức kiểm nghiệm] Trung tâm phân tích sản phẩm của Panasonic [Phương pháp nghiệm] Phòng kiểm nghiệm có kích thước 46m³, nhiệt độ phòng 25 độ C, độ ẩm 40%. Các lọn (6 lọn) tóc được treo cách thiết bị tạo nanoe™ 2m, với quá trình hoạt động lặp lại của thiết bị tạo nanoe™: 8 giờ bật và 16 giờ tắt. [Phương pháp] nanoe™ thoát ra [Chất thử] Tóc [Kết quả thử nghiệm] <nanoe™ X> (USD-KS-15S-009-TM), <nanoe™> (D01-091005-01TM)

Tác dụng khử mùi thay đổi theo môi trường (nhiệt độ và độ ẩm), thời gian hoạt động, mùi và các loại vải. Không loại bỏ các chất độc hại có trong thuốc lá (cacbon monoxit, v.v.). Các mùi liên tục được tạo ra (ví dụ: mùi vật liệu xây dựng và mùi thú cưng) không được loại bỏ hoàn toàn. Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của vi-rút, nhưng không ngăn ngừa hiện tượng nhiễm trùng.
Kết quả riêng lẻ có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm).