Ức chế hoạt động của vi khuẩn1-3 & vi rút4-6 bám dính và trong không khí

Một số loại vi khuẩn và vi rút quá nhỏ để có thể quan sát bằng mắt thường

Sự khác biệt về kích thước giữa một số loại vi khuẩn và vi rút cũng giống như sự khác biệt giữa những quả táo và những hạt vừng.

Hình so sánh kích thước giữa vi rút và vi khuẩn

Thời gian tồn tại của Vi rút khác nhau trên các bề mặt khác nhau

Thời gian tồn tại khác nhau tùy thuộc vào bề mặt, từ 3 giờ cho đến 7 ngày.

Loại chất

Thời gian tồn tại

Giấy, khăn giấy

3 giờ

Bề mặt đồng*

4 giờ

Bề mặt bìa cứng

24 giờ

Bề mặt vải

2 ngày

Bề mặt nhựa

3 ngày

Bề mặt kính

4 ngày

Bề mặt tiền giấy

4 ngày

Bên ngoài khẩu trang phẫu thuật

7 ngày

*Đồng có khả năng ức chế một số loại vi khuẩn và virus tự nhiên.
Thời gian tồn tại khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bề mặt.
Virus tồn tại lâu hơn trên các bề mặt nhẵn hơn là trên các bề mặt gồ ghề.
Nguồn: https://www.businessinsider.com/coronavirus-lifespan-on-surfaces-graphic-2020-3

Tác dụng ức chế một số loại vi khuẩn & vi rút

Vi khuẩn trong không khí
Staphylococcus aureus1

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động của vi khuẩn Staphylococcus aureus trong không khí

Vi rút trong không khí
bacteriophageΦχ1744

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn bacteriophage Φχ174 trong không khí

Vi khuẩn bám dính
O1572

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn O157 bám dính

Vi rút bám dính
Vi rút cúm H1N1, phân tuýp5

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi rút cúm
phân tuýp H1N1 bám dính

MRSA3

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn MRSA bám dính

Vi-rút bại liệt tuýp 1 (Lsc-2ab)6

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi rút bại liệt tuýp 1 (Lsc-2ab) bám dính

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận vi rút.

nanoe™ X tiếp cận vi rút.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Vi rút bị ức chế hoạt động.

Vi rút bị ức chế hoạt động.1–6

1Vi khuẩn trong không khí (Staphylococcus aureus). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi khuẩn được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ. (24_0301_1)
2Vi khuẩn bám dính (O157). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_001)
3Vi khuẩn bám dính (MRSA). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_002)
4Vi rút trong không khí (bacteriophageΦχ174). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi-rút được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Virus trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ. (24_0300_1)
5Vi rút bám dính (Vi rút cúm, phân tuýp H1N1). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 1 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi rút bám trên các bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ. (21_0084_1)
6Vi rút bám dính (Vi rút gây bệnh viêm tủy xám loại 1 (Lsc-2ab)). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi rút bám trên các bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 2 giờ. (22_0096)

Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.