Không khí nơi bạn làm việc có trong lành không?

Chúng ta thường dành nhiều thời gian ở trong nhà, đôi khi ở những không gian không được lưu thông không khí thường xuyên. Vì vậy, việc ức chế một số loại vi khuẩn và vi rút bằng nanoe™ X rất quan trọng.

Hiệu quả đối với vi rút bám dính

Hiệu quả đối với vi rút bám dính

nanoe™ X không chỉ ức chế hiệu quả một số loại vi rút trong không khí mà còn cả một số loại vi rút bám dính vào những thứ bạn thường chạm vào, chẳng hạn như tay nắm cửa, bàn ghế.

Hiệu quả ức chế một số loại vi khuẩn & vi rút

Vi khuẩn trong không khí
Staphylococcus aureus1

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn Staphylococcus aureus trong không khí

Vi rút trong không khí
bacteriophageΦχ1744

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn bacteriophage Φχ174 trong không khí

Vi khuẩn bám dính
O1572

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn O157 bám dính

Vi rút bám dính
Vi rút cúm H1N1, phân tuýp5

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi rút cúm phân tuýp H1N1 bám dính

MRSA3

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi khuẩn MRSA bám dính

Vi-rút bại liệt tuýp 1 (Lsc-2ab)6

Biểu đồ cho thấy nanoe™ X có hiệu quả cao trong việc ức chế hoạt động vi rút bại liệt tuýp 1 (Lsc-2ab) bám dính

Nguyên lý hoạt động của nanoe™ X

nanoe™ X tiếp cận vi rút.

nanoe™ X tiếp cận vi rút.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Các gốc hydroxyl làm biến tính protein của vi rút.

Vi rút bị ức chế hoạt động.

Vi rút bị ức chế hoạt động.1–6

Tác dụng của các sản phẩm tích hợp công nghệ nanoe™ X chỉ có thể được ước tính trong căn phòng có đặt sản phẩm và sẽ thay đổi tùy thuộc vào kích thước phòng, môi trường và cách sử dụng. Có thể sẽ mất vài giờ để nanoe™ X đạt được tác dụng đầy đủ. Sản phẩm tích hợp công nghệ nanoe™ X không phải thiết bị y tế. Phải tuân thủ các quy định về vệ sinh và thiết kế xây dựng trong khu vực.

1Vi khuẩn trong không khí (Staphylococcus aureus). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi khuẩn được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 4 giờ. (24_0301_1)
2Vi khuẩn bám dính (O157). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_001)
3Vi khuẩn bám dính (MRSA). Tổ chức kiểm nghiệm: Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm của Nhật Bản. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi khuẩn bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi khuẩn bám dính. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,99% vi khuẩn trong 1 giờ. (208120880_002)
4Vi rút trong không khí (bacteriophageΦχ174). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Số lượng vi rút được đo sau khi có tiếp xúc trực tiếp trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 25 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi rút trong không khí. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 6 giờ. (24_0300_1)
5Vi rút bám dính (Vi rút cúm, phân tuýp H1N1). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 1 m3. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi rút bám trên các bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,9% trong 2 giờ. (21_0084_1)
6Vi rút bám dính (Vi rút gây bệnh viêm tủy xám loại 1 (Lsc-2ab)). Tổ chức kiểm nghiệm: Trung tâm nghiên cứu về khoa học môi trường Kitasato. Phương pháp kiểm nghiệm: Đo số lượng vi rút bám trên quần áo trong phòng kiểm nghiệm kín khí có kích thước khoảng 45 L. Phương pháp ức chế: giải phóng nanoe™. Chất mục tiêu: Vi rút bám trên các bề mặt. Kết quả kiểm nghiệm: Ức chế ít nhất 99,7% trong 2 giờ. (22_0096)

Kết quả có thể thay đổi tùy theo cách sử dụng cũng như các yếu tố thay đổi theo mùa và môi trường (nhiệt độ và độ ẩm). nanoe™ X và nanoe™ ức chế hoạt động hoặc sự phát triển của các chất ô nhiễm, nhưng không phòng ngừa bệnh tật.